Chuyển đến nội dung
  1. Trang chủ
  2. Điểm ngữ pháp
  3. So sánh 还是 và 或者

So sánh 还是 và 或者

还是 háishì

Grammar
HSK 3

Cấu trúc

Lựa chọn A + 还是 + Lựa chọn B ? Khả năng 1 + 或者 + Khả năng 2

Bản dịch

  • dùng 还是 hay 或者 trong câu hỏi và câu kể

Định nghĩa

还是和或者都是表示选择的连词,但用法不同。还是用于疑问句中,提出两个或多个选项,让听话者选择其一;或者用于陈述句中,表示从几个可能性中选择一个。

还是 và 或者 đều là liên từ biểu thị sự lựa chọn, nhưng cách dùng khác nhau. 还是 dùng trong câu hỏi, đưa ra hai hoặc nhiều lựa chọn để người nghe chọn một; 或者 dùng trong câu trần thuật, biểu thị chọn một trong vài khả năng.

Cách dùng

还是用于疑问句,在提出的选项之间使用,表示'哪个是答案'。或者用于陈述句,在列举的可能选项之间使用,表示这些选项中的任何一个。在疑问句中一般不用或者,在陈述句中一般不用还是(除非是间接引语或特定结构)。

还是 được dùng trong câu hỏi, sử dụng giữa các lựa chọn được đưa ra, biểu thị 'cái nào là câu trả lời'. 或者 được dùng trong câu trần thuật, sử dụng giữa các khả năng được liệt kê, biểu thị bất kỳ một trong các lựa chọn đó. Trong câu hỏi thường không dùng 或者, trong câu trần thuật thường không dùng 还是 (trừ khi là câu gián tiếp hoặc cấu trúc đặc biệt).

Ví dụ

  • 1 你想喝茶还是咖啡? (Bạn muốn uống trà hay cà phê?)
  • 2 你是老师还是学生? (Bạn là giáo viên hay học sinh?)
  • 3 我们可以坐地铁或者坐公交车去。 (Chúng ta có thể đi tàu điện ngầm hoặc đi xe buýt đến đó.)
  • 4 周末你想去逛街还是在家休息? (Cuối tuần bạn muốn đi mua sắm hay ở nhà nghỉ ngơi?)
  • 5 这个问题你可以问老师或者问同学。 (Về vấn đề này bạn có thể hỏi thầy giáo hoặc hỏi bạn cùng lớp.)
  • 6 你喝咖啡还是茶? (Bạn uống cà phê hay trà?)
Xem tất cả điểm ngữ pháp HSK 3

Đưa vào luyện tập

Bài luyện HSK theo dạng đề thi, chấm điểm và giải thích ngay.

Tìm cấp độ HSK của tôi

Miễn phí · khoảng 3 phút · không cần tài khoản