- Trang chủ
- Điểm ngữ pháp
- Diễn tả “gấp mấy lần” với 倍
Diễn tả “gấp mấy lần” với 倍
倍 bèi
GrammarCấu trúc
Bản dịch
- nói cái này gấp mấy lần cái kia
Định nghĩa
倍(bèi)表示倍数,用来表达一个数量是另一个数量的若干倍,或者比较两个数量的差距。
倍 (bèi) biểu thị bội số, dùng để diễn đạt một đại lượng gấp mấy lần một đại lượng khác, hoặc so sánh khoảng cách giữa hai đại lượng.
Cách dùng
“A 是 B 的 + 数字 + 倍”表示 A 是 B 的若干倍,数字直接放在“的”和“倍”之间,如“两倍”、“十倍”。 “A 比 B + 形容词 + 数字 + 倍”表示 A 在某个属性(如大、多、贵等)上比 B 多出的量是 B 的若干倍,即 A 整体上是 B 的(数字+1)倍。例如:“A比B多一倍”等于“A是B的两倍”。
“A 是 B 的 + số + 倍” diễn đạt A gấp mấy lần B, số được đặt trực tiếp giữa “的” và “倍”, ví dụ “两倍” (gấp hai), “十倍” (gấp mười). “A 比 B + tính từ + số + 倍” diễn đạt A ở một thuộc tính nào đó (như lớn, nhiều, đắt...) có phần chênh lệch so với B là một số lần của B, tức toàn bộ A là (số + 1) lần của B. Ví dụ: “A比B多一倍” tương đương với “A是B的两倍” (A gấp đôi B).
Ví dụ
- 1 我们学校的面积是那个小学的三倍。 (Diện tích trường chúng tôi gấp ba lần trường tiểu học đó.)
- 2 今年的收入是去年的两倍。 (Thu nhập năm nay gấp hai lần năm ngoái.)
- 3 这个月的利润比上个月多了一倍。 (Lợi nhuận tháng này gấp đôi tháng trước.)
- 4 这座塔比那座塔高两倍。 (Tháp này cao gấp ba lần tháp kia.)
- 5 这台电脑比那台电脑贵一倍。 (Chiếc máy tính này đắt gấp đôi chiếc kia.)
Đưa vào luyện tập
Bài luyện HSK theo dạng đề thi, chấm điểm và giải thích ngay.
Miễn phí · khoảng 3 phút · không cần tài khoản