Chuyển đến nội dung
  1. Trang chủ
  2. Điểm ngữ pháp
  3. Diễn tả “gấp mấy lần” với 倍

Diễn tả “gấp mấy lần” với 倍

bèi

Grammar
HSK 3

Cấu trúc

A + 是 + B + 的 + Số + 倍 A + 比 + B + Tính từ + Số + 倍

Bản dịch

  • nói cái này gấp mấy lần cái kia

Định nghĩa

(bèi)表示数,用来表达一个数量是另一个数量的若干,或者比较两个数量的差距。

(bèi) biểu thị bội số, dùng để diễn đạt một đại lượng gấp mấy lần một đại lượng khác, hoặc so sánh khoảng cách giữa hai đại lượng.

Cách dùng

“A 是 B 的 + 数字 + ”表示 A 是 B 的若干,数字直接放在“的”和“”之间,如“两”、“十”。 “A 比 B + 形容词 + 数字 + ”表示 A 在某个属性(如大、多、贵等)上比 B 多出的量是 B 的若干,即 A 整体上是 B 的(数字+1)。例如:“A比B多一”等于“A是B的两”。

“A 是 B 的 + số + ” diễn đạt A gấp mấy lần B, số được đặt trực tiếp giữa “的” và “”, ví dụ “两” (gấp hai), “十” (gấp mười). “A 比 B + tính từ + số + ” diễn đạt A ở một thuộc tính nào đó (như lớn, nhiều, đắt...) có phần chênh lệch so với B là một số lần của B, tức toàn bộ A là (số + 1) lần của B. Ví dụ: “A比B多一” tương đương với “A是B的两” (A gấp đôi B).

Ví dụ

  • 1 我们学校的面积是那个小学的三。 (Diện tích trường chúng tôi gấp ba lần trường tiểu học đó.)
  • 2 今年的收入是去年的两。 (Thu nhập năm nay gấp hai lần năm ngoái.)
  • 3 这个月的利润比上个月多了一。 (Lợi nhuận tháng này gấp đôi tháng trước.)
  • 4 这座塔比那座塔高两。 (Tháp này cao gấp ba lần tháp kia.)
  • 5 这台电脑比那台电脑贵一。 (Chiếc máy tính này đắt gấp đôi chiếc kia.)
Xem tất cả điểm ngữ pháp HSK 3

Đưa vào luyện tập

Bài luyện HSK theo dạng đề thi, chấm điểm và giải thích ngay.

Tìm cấp độ HSK của tôi

Miễn phí · khoảng 3 phút · không cần tài khoản