Chuyển đến nội dung
  1. Trang chủ
  2. Điểm ngữ pháp
  3. Lượng từ đi với “này” và “kia”

Lượng từ đi với “này” và “kia”

zhè

Grammar
HSK 2

Cấu trúc

这 / 那 + Lượng từ + Danh từ

Bản dịch

  • đặt lượng từ sau 这 hoặc 那

Định nghĩa

指代特定的人或事物时,用指示代词''(近指)或'那'(远指)加上相应的量词,再接名词。

Khi chỉ định một người hoặc sự vật cụ thể, dùng đại từ chỉ định '' (gần) hoặc '那' (xa) kèm theo lượng từ tương ứng, rồi đến danh từ.

Cách dùng

在正式结构中,''和'那'不能直接修饰普通名词,必须与量词搭配。量词的选择取决于名词的性质。例如:书用'本',人一般用'个',桌子用'张',笔用'支',车用'辆'。当数量为'一'时,可以省略数词,直接使用'/那 + 量词 + 名词'。

Trong cấu trúc trang trọng, '' và '那' không thể trực tiếp bổ nghĩa cho danh từ thông thường mà phải kết hợp với lượng từ. Lượng từ được chọn tùy theo bản chất của danh từ. Ví dụ: sách dùng '本', người thường dùng '个', bàn dùng '张', bút dùng '支', xe dùng '辆'. Khi số lượng là '一', có thể lược bỏ số từ, dùng trực tiếp '/那 + lượng từ + danh từ'.

Ví dụ

  • 1 本书很有意思。 (Quyển sách này rất thú vị.)
  • 2 那个人是我的老师。 (Người đó là thầy giáo của tôi.)
  • 3 那张地图挂在墙上。 (Cái bản đồ đó được treo trên tường.)
  • 4 支笔是你买的吗? (Cây bút này là bạn mua phải không?)
  • 5 些水果都很新鲜。 (Những loại trái cây này đều rất tươi.)
  • 6 那辆车是新的。 (Chiếc xe đó là xe mới.)
Xem tất cả điểm ngữ pháp HSK 2

Đưa vào luyện tập

Bài luyện HSK theo dạng đề thi, chấm điểm và giải thích ngay.

Tìm cấp độ HSK của tôi

Miễn phí · khoảng 3 phút · không cần tài khoản