Chuyển đến nội dung
  1. Trang chủ
  2. Điểm ngữ pháp
  3. Cấu trúc 是⋯的 nhấn mạnh chi tiết

Cấu trúc 是⋯的 nhấn mạnh chi tiết

是 shì... de

Grammar
HSK 3

Cấu trúc

Chủ ngữ + 是 + [Thông tin cần nhấn mạnh] + Động từ + 的

Bản dịch

  • nhấn mạnh một chi tiết của việc đã qua

Định nghĩa

是...的 结构用于强调已经发生的动作的时间、地点、方式、施事者等细节。它把要强调的部分放在"是"和"的"之间,动词放在"的"之前。

Cấu trúc '是...的' dùng để nhấn mạnh các chi tiết như thời gian, địa điểm, cách thức, chủ thể hành động của một hành động đã xảy ra. Phần được nhấn mạnh được đặt giữa '是' và '的', động từ đứng trước '的'.

Cách dùng

当说话人想强调过去某个动作发生的细节(如时间、地点、方式、人物等),而不是动作本身时,使用"是...的"结构。被强调的部分置于"是"之后、动词之前,动词后加"的"。否定形式为"不是...的",疑问形式可用"是...的吗?"或"是不是...的"。

Khi người nói muốn nhấn mạnh chi tiết của một hành động đã xảy ra trong quá khứ (như thời gian, địa điểm, cách thức, con người, v.v.) thay vì bản thân hành động, người ta dùng cấu trúc '是...的'. Phần được nhấn mạnh đặt sau '是' và trước động từ, sau động từ thêm '的'. Dạng phủ định là '不是...的', dạng nghi vấn có thể dùng '是...的吗?' hoặc '是不是...的'.

Ví dụ

  • 1 我是昨天去北京的。(Tôi đến Bắc Kinh hôm qua.)
  • 2 他是坐出租车来的。(Anh ấy đến bằng taxi.)
  • 3 我是在图书馆认识她的。(Tôi quen cô ấy ở thư viện.)
  • 4 这本书是老师买的。(Cuốn sách này là do cô giáo mua.)
  • 5 我们是去年认识的。(Chúng tôi quen nhau năm ngoái.)
Xem tất cả điểm ngữ pháp HSK 3

Đưa vào luyện tập

Bài luyện HSK theo dạng đề thi, chấm điểm và giải thích ngay.

Tìm cấp độ HSK của tôi

Miễn phí · khoảng 3 phút · không cần tài khoản